Danh sách biển số xe các tỉnh thành trong cả nước

Thuê xe 29 chỗ

Biển số xe các tỉnh được ban hành số 58/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01.8.2020 được quy định rõ ràng và chi tiết nhất cho biển số xe 63 tỉnh thành trong cả nước, trong đó ký hiệu về tỉnh thành được áp dụng chung cho cả xe ô tô và mô tô.

Ví dụ: với xe ô tô 63A – 136.36 dành cho xe ô tô và xe số 63B9 – 999.99, ở đây ta thấy chung mã tỉnh thành được áp dụng chung cho xe ô tô và mô tô là 63.

Dưới đây là bảng chi tiết nhất về biển số xe các tỉnh thành trong cả nước, bạn có thể tham khảo bảng tra cứu này để biết được biển số xe thuộc tỉnh nào.

Biển số xe các tỉnh thành
Biển số xe các tỉnh thành trong cả nước bạn đã biết hết chưa

Biển số xe các tỉnh thành trong cả nước

  • Cao Bằng – 11
  • Lạng Sơn – 12
  • Quảng Ninh – 14
  • Hải Phòng – 15,16
  • Thái Bình – 17
  • Nam Định – 18
  • Phú Thọ – 19
  • Thái Nguyên – 20
  • Yên Bái – 21
  • Tuyên Quang – 22
  • Hà Giang – 23
  • Lào Cai – 24
  • Lai Châu – 25
  • Sơn La – 26
  • Điện Biên – 27
  • Hoà Bình – 28
  • Hà Nội – 29, 30, 31, 32, 33, 40
  • Hải Dương – 34
  • Ninh Bình – 35
  • Thanh Hoá – 36
  • Nghệ An – 37
  • Hà Tĩnh – 38
  • Thành Phố Đà Nẵng – 43
  • Đắk Lắk – 47
  • Đắc Nông – 48
  • Lâm Đồng – 49
  • Thành Phố Hồ Chí Minh – 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59
  • Đồng Nai – 39, 60
  • Bình Dương – 61
  • Long An – 62
  • Tiền Giang – 63
  • Vĩnh Long – 64
  • Thành Phố Cần Thơ – 65
  • Đồng Tháp – 66
  • An Giang – 67
  • Kiên Giang – 68
  • Cà Mau – 69
  • Tây Ninh – 70
  • Bến Tre – 71
  • Bà Rịa – Vũng Tàu – 72
  • Quảng Bình – 73
  • Quảng Trị – 74
  • Thừa Thiên Huế – 75
  • Quảng Ngãi – 76
  • Bình Định – 77
  • Phú Yên – 78
  • Khánh Hoà – 79
  • Gia Lai – 81
  • Kon Tum – 82
  • Sóc Trăng – 83
  • Ninh Thuận – 85
  • Bình Thuận – 86
  • Vĩnh Phúc – 88
  • Hưng Yên – 89
  • Hà Nam – 90
  • Quảng Nam – 92
  • Bình Phước – 93
  • Bạc Liêu – 94
  • Hậu Giang – 95
  • Bắc Kạn – 97
  • Bắc Giang – 98
  • Bắc Ninh – 99

Xem thêm cách xem biển số xe phong thủy đẹp hay xấu “tại đây

Biển số xe các tỉnh thành
Tra cứu biển số xe các tỉnh thành sẽ giúp bạn nhận diện được chiếc xe đó của tỉnh nào (Nguồn ảnh Interner)

Ý nghĩa ký tự trên các biển số xe

Hai số đầu: Ký hiệu của địa phương tỉnh thành từ 11 cho đến 99.

Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký. Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9, một số địa phương được áp dụng ký tự sau, dành cho quận huyện đối với xe mô tô và đối với xe ô tô sẽ là sự nhận diện dành cho xe khách xe tải hay dành cho xe con.

Ví dụ: Biển số xe 59T1 – 567.89 ký hiệu “T” được định danh của Quận 1. Tương tự như biển số xe 51B – 005.67 “B” được định danh dành cho xe ô tô khách, tuy nhiên cách phân biệt này chỉ áp dụng ở một số tỉnh thành chứ không áp dụng cụ thể cho các tỉnh thành.

Các dãy số cuối cùng là dãy số mặc định và ngẫu nhiên khi bạn bấm số mà hệ thống tự động cấp cho bạn.

Ý nghĩa màu của các biển số

Biển số xe các tỉnh thành trong cả nước bạn đã biết rồi đúng không, nhưng để biết về ý nghĩa của các màu sắc trên biển số xe như thế nào thì cần xem thêm để hiểu rõ hơ

Xem nguồn thông tin cụ thể chính thống nói về biển số xe cơ giới “tại đây

Biển số trắng

Biển số trăng được định danh dành cho dân sự, đây là dòng biển số thịnh hành nhất tại Việt Nam chúng ta.

Đặc điểm nhận dạng là nền trắng chữ đen và viền đen.

cách xem biển số xe đẹp hay xấu
Biển số xe màu trắng được sử dụng rộng rãi và thịnh hành nhất.

Biển số xe màu xanh có ý nghĩa gì

Biển số xanh được chúng ta nhận diện như sau, nền xanh chữ trắng và viền trắng.

Xe được cấp biển số màu xanh này là những xe của các cơ quan trực thuộc nhà nước Việt Nam

Biển số nền màu xanh số sử dụng một trong 11 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M được cấp cho:

  • Các cơ quan của Đảng.
  • Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội.
  • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
  • Các Ban chỉ đạo Trung ương.
  • Công an nhân dân.
  • Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.
  • Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Tổ chức chính trị – xã hội.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập.
  • Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

Biển số xe với mục đích được phân nhiều loại màu sắc cũng như từng tỉnh thành có một đầu số khác để dễ phân biệt và quản lý. Mục đích cuối cùng là để quản lý phương tiện

Biển số xe các tỉnh thành
Biển màu xanh đực cấp cho cơ quan nhà nước (Nguồn ảnh Interner)

Biển số xanh ký hiệu 80

Chúng ta thường thấy những xe mang số hiệu 80 trên nền xanh được quy định cấp cho các cơ quan nhà nước sau đây sẽ được cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp cho những cơ quan sau

  • Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng.
  • Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Văn phòng Quốc hội.
  • Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Xe ô tô phục vụ thành viên Chính phủ, các Ủy viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội.
  • Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc, Tổng liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân).
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Tòa án nhân dân tối cao.
  • Báo Nhân Dân.
  • Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước.
  • Các đại sứ quán, Tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài.
  • Văn phòng Kiểm toán Nhà nước.
  • Văn phòng Ủy ban chứng khoán Nhà nước.
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia.
  • Văn phòng Tổng cục Hải quan.
  • Văn phòng Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam.
  • Văn phòng Tổng Công ty hàng không Việt Nam.
  • Xe hoạt động nghiệp vụ, phục vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các trường hợp khác được Bộ trưởng Công an hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, đây những dòng xe đực phân quyền ưu tiên đặc biệt khác hẳn với biển số xe các tỉnh thành khách.

Các chữ cái trên biển số (A, B,…) là ký hiệu sêri đăng ký cho biển số đó.

Biển số xe
Biển số xanh cấp cho cơ quan trực thuộc trung ương (Nguồn ảnh Interner)

Xe biển đỏ là gì

Xe biển màu được sẽ có những nhận diện sau đây sẽ được cấp cho Bộ Quốc Phòng, xe quân sự là ô tô (kể cả xe cơ sở là ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, ô tô đầu kéo, ô tô điện), mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, rơ moóc, sơmi rơ moóc, xe xích được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý để sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Cùng với đó, biển số đăng ký xe quân sự là ký hiệu pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị quân đội chủ quản sẽ có các ký hiệu sau đây.

Khác hẳn biển số xe các tỉnh sẽ di phòng CSGT quản lý và cấp phát, ở biển số đỏ sẽ do trực tiếp đơn vị Bộp Quốc Phòng cấp phát

  • TM là xe của Bộ Tổng Tham mưu – Cơ quan Bộ Quốc phòng
  • TC là xe của Tổng cục Chính trị
  • TH là xe của Tổng cục Hậu cần
  • TT là xe của Tổng cục Kỹ thuật
1 Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng TM
2 Tổng cục Chính trị TC
3 Tổng cục Hậu cần TH
4 Tổng cục Kỹ thuật TT
5 Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TK
6 Tổng cục II TN
7 Quân khu 1 KA
8 Quân khu 2 KB
9 Quân khu 3 KC
10 Quân khu 4 KD
11 Quân khu 5 KV
12 Quân khu 7 KP
13 Quân khu 9 KK
14 Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội KT
15 Quân đoàn 1 AA
16 Quân đoàn 2 TỪ
17 Quân đoàn 3 AC
18 Quân đoàn 4 ĐẾN
19 Quân chủng Phòng không – Không quân QA
20 Quân chủng Hải quân QH
21 Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng QB
22 Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển QC
23 Bộ Tư lệnh 86 QM
24 Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh BL
25 Binh chủng Tăng, Thiết giáp BB
26 Binh chủng Công binh BC
27 Binh chủng Đặc công BK
28 Binh chủng Pháo binh BP
29 Binh chủng Hóa học BH
30 Binh chủng Thông tin liên lạc BT
31 Học viện Quốc phòng HA
32 Học viện Lục quân HB
33 Học viện Chính trị HC
34 Học viện Hậu cần ANH TA
35 Học viện Kỹ thuật Quân sự HD
36 Học viện Quân y HH
37 Trường Sĩ quan Lục quân 1 HT
38 Trường Sĩ quan Lục quân 2 HQ
39 Trường Sĩ quan Chính trị HN
40 Cục Đối ngoại PA
41 Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam PG
42 Ban Cơ yếu Chính phủ PK
43 Viện Khoa học và Công nghệ quân sự BỞI VÌ
44 Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng BUỔI CHIỀU
45 Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga PX
46 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 PP-10
47 Bệnh viện quân y 175 PP-40
48 Viện Y học cổ truyền Quân đội PP-60
49 Binh đoàn 11 CỦA
50 Binh đoàn 12 TẠI
51 Binh đoàn 15 AN
52 Binh đoàn 16 CÂY RÌU
53 Binh đoàn 18
54 Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội VT
55 Tổng công ty 36-CTCP CA
56 Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội CB
57 Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân CD
58 Tổng công ty Đông Bắc CH
59 Tổng công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng CK
60 Tổng công ty Thái Sơn CM
61 Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng CN
62 Tổng công ty 319 CP
63 Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất CT
64 Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô CV
Biển số xe màu đỏ có ý nghĩa gì
Biển số xe màu đỏ được cấp cho cơ quan Bộ Quốc Phòng (Nguồn ảnh Interner)

Biển số xe màu vàng có ý nghĩa gì

Gần đây bạn lại thấy những loại xe biển số xe màu vàng làm bạn không biết ý nghĩa của những loại xe này có ý nghĩa gì.

Vâng, biển số xe màu vàng đã được cấp cho những dòng chuyên phục vụ kinh doanh vận tải sẽ được áp dụng và cấp các loại biển số màu vàng này.

Ví dụ như xe taxi hay các loại xe khách……

Trên đây là tất cả những chia sẻ cùng bạn về ý nghĩa màu sắc cũng như biển số xe các tỉnh thành trong cả nước được cập nhật mới nhất.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *